TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN T
TÊN GỌI KHÁC: Vỏ rễ cây dâu, Tang bạch bì căn. TÊN KHOA HỌC: Cortex mori Albae Radicis. MTDL: Tang bạch bì là vỏ rễ cây Dâu tằm. Nên đào lấy rễ vào mùa thu đông loại vỏ rễ dày, khi phơi khô ngoài có màu vàng bên trong hơi trắng, bỏ hết lõi cắt khúc phơi khô dùng dần. Ngày dùng từ 12 – 14g.
TÊN GỌI KHÁC: Hắc tam lăng, Kinh tam lăng. TÊN KHOA HỌC: Seipus yagara Ohwi. MTDL: Dùng thân rễ (củ). Nên chọn củ già bên ngoài màu tro nhợt, bên trong có màu nâu đen mịn cứng chắc, không mốc mọt không xốp là thứ tốt. Liều Dùng: 3-9g. Cần phân biệt với cây Nga truật (Curcuma zedoaria Roscoe)...
TÊN GỌI KHÁC: Tầm gửi cây dâu, Ký sinh cây dâu. TÊN KHOA HỌC: Loranthus parasiticus (L.) Merr. MTDL: Tang ký sinh là cây Tầm gửi sống ký sinh trên cây dâu, Ngày dùng từ 10 – 20g. Cần phân biệt Cây ký sinh sống trên nhiều cây khác. Theo kinh nghiệm dân gian cây ký sinh trên một số cây khác...
TÊN GỌI KHÁC: Phân tằm. TÊN KHOA HỌC: Bombyx Mori L. MTDL: Tàm sa là phân của con tằm ăn lá dâu. Người ta thường thu hoạch Tàm sa vào mùa xuân hoặc mùa hạ, để phơi khô làm thuốc. Nên chọn loại thỏi nhỏ dài chừng 3mm, đường kính khoảng 2 - 3mm, màu nâu đen, mặt không nhẵn, chất cứng nhưng giòn...
TÊN GỌI KHÁC: Cành dâu. TÊN KHOA HỌC: Ramulus Mori Albae. MTDL: Tang chi là cành non cây dâu. Nên chọn cành dâu nhỏ ở đầu ngọn bằng đầu đũa, hái vào mùa xuân và cuối hạ, bỏ lá, cắt thành phiến phơi hay sấy khô, dùng tươi, khô, hoặc sao hơi vàng. Liều dùng:10-30g.
TÊN GỌI KHÁC: Tân di hoa. TÊN KHOA HỌC: Magnolia litiflora Desrousseaux. MTDL: Tân di hoa dùng búp hoa. Nên chọn loại giống như cái ngòi viết, bên ngoài màu nâu có nhiều lông nhung màu vàng, hơi trắng như sợi tơ, bên trong mỏng không có lông, mùi thơm đặc biệt. Có nơi dùng búp đa lông...
TÊN GỌI KHÁC: Tần giao bắc, Tần cửu. TÊN KHOA HỌC: Radix Gentianae macrophyllae. MTDL: Tần giao dùng rễ (thân rễ). Nên chọn loại rễ sắc vàng, thơm, dẻo, dài độ 10 - 20cm là tốt, thứ mục không thơm khô cứng loại xấu. Ngày dùng: 5 - 12g. XXDL: Tần giao chưa thấy nuôi trồng khai thác ở Việt Nam.
TÊN GỌI KHÁC: Bồ kết, Quả bồ kết, Trái bồ kết. TÊN KHOA HỌC: Gleditschia australis Hemsl. MTDL: Tạo giác là quả Bồ kết. Nên chọn quả già chín, phơi khô có màu nâu đen chắc, không mốc mọt là tốt. Ngày dùng: 1,5 - 5g. XXDL: Bồ kết mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở các tỉnh nhất...
TÊN GỌI KHÁC: Gai bồ kết. TÊN KHOA HỌC: Spina Gleditschae. MTDL: Tạo giác thích là gai cây Bồ kết. Nên chọn loại gai còn tươi từng chùm ở thân hoặc cành khi thu hái chỉ cần lấy dao lau sau đó phơi khô cắt nhỏ sao qua dùng. Loại gai để lâu chết khô trên cây không dùng. Ngày dùng: 3 - 10g.
TÊN GỌI KHÁC: Sâm Hoa kỳ, Sâm Bắc Mỹ. TÊN KHOA HỌC: Panax quinquefolium L. MTDL: Tây dương sâm còn gọi là Sâm Hoa kỳ. Nên chọn loại cây có tuổi 3-6 năm đào củ, khi phơi sấy khô to hơn ngón tay, củ chắc bên ngoài có màu trắng, bên trong hơi trắng ngà, mùi thơm mát, không thâm mối mọt, mất mùi là tốt.
1 2 3 4 5 6 7 8 Sau Trang Cuối
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP