TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN Đ
TÊN GỌI KHÁC: Hạ thảo đông trùng. TÊN KHOA HỌC: Cordyceps sinensis (Berk) Sacc. MTDL: Đông trùng hạ thảo là loại nấm ký sinh vào sâu, chất đệm nấm mọc dính liền vào đầu sâu non, có hình que cong mọc ra từ mình sâu non. Nên chọn loại giống như con tằm, dài chừng 3-5 cm...
TÊN GỌI KHÁC: Ten đồng, Đồng lục. TÊN KHOA HỌC: Cuprum. MTDL: Đồng thanh là đồng tự nhiên hoặc sản xuất bằng cách để đồng ở nơi ẩm thấp có nhiều thán khí thì sẽ biến thành màu xanh lục ở bên ngoài gọi là ten đồng hay rỉ đồng, chất dễ gãy không cứng, dạng như bột phấn...
TÊN GỌI KHÁC: Thạch phàn, Đơn phàn, Thạch đởm. TÊN KHOA HỌC: Vitriolum Caeruleum. MTDL: Đởm phàn là một khoáng vật thiên nhiên có chứa Sulfat đồng (CuSO4,5H2O) hoặc là sản phẩm do chế tạo hóa học mà có. Đởm phàn là nhưng tinh thể to nhỏ không đều, hơi trong mờ, chấn cứng dễ vỡ, màu xanh da trời.
TÊN GỌI KHÁC: Hoàng thổ đỏ, Thổ chu, Chu thạch, Xích thạch, Huyết thạch. TÊN KHOA HỌC: Hematite. MTDL: Đại giả thạch là khoáng chất có màu nâu đỏ có lộn Oxid sắt và Bioxid mangan. Nên chọn thứ màu đỏ nâu, mặt bẻ ngang nổi rõ các lớp xếp chồng nhau là tốt. Ngày dùng: 10-30g.
TÊN GỌI KHÁC: Cây bấc đèn, Đăng thảo, Cỏ bấc. TÊN KHOA HỌC: Juncus effusus Linn. MTDL: Đăng tâm thảo là ruột lõi cây Đăng tâm. Nên chọn loại hình trụ tròn dài, cắt đoạn dài thành 10cm-12cm, có màu trắng vàng hơi thô, chất mềm rất nhẹ sau khi đè xẹp có thể phồng trở lại, không có mùi vị.
TÊN GỌI KHÁC: Xuyên đại hoàng, Bắc đại hoàng. TÊN KHOA HỌC: Rheum palmatum Baill. MTDL: Đại hoàng còn gọi là Chưởng diệp Đại hoàng. Nên chọn loại to, cắt ra có màu vàng trơn nhánh có mùi thơm, cắn dính răng là tốt. Ngày dùng từ 2 – 10g. XXDL: Đại hoàng có di thực trồng ở Sa Pa chưa phổ biến...
TÊN GỌI KHÁC: Bát giác, Đại hồi hương. TÊN KHOA HỌC: lllicium verum Hook. f et Thoms. MTDL: Đại hồi dùng quả. Nên chọn quả to hình bát giác, tám cánh xòe bằng và đều có hột, màu nâu hồng, mùi thơm nhiều, khô nguyên không gãy vụn là tốt. Ngày dùng từ 4 – 8g.
TÊN GỌI KHÁC: Cung cự, Hạ mã tiên, Lặc mã tuyên. TÊN KHOA HỌC: Euphorbia pekinensis Rupr. MTDL: Đại kích dùng rễ và lá tươi. Đại kích có 2 loại là Hồng nha đại kích và Miên đại kích. Hồng nha đại kích nên chọn loại có hình dạng cong khúc khuỷu nhăn teo, bên ngoài màu đỏ nâu hoặc nâu xám...
TÊN GỌI KHÁC: Vỏ cau, Đại phúc tử. TÊN KHOA HỌC: Areca catechu L. MTDL: Đại phúc bì là vỏ quả cau. Nên chọn loại nhiều xơ, xốp, màu vàng, mềm, dai, thơm, không mốc ẩm là được và cau rừng tốt nhất. Ngày dùng từ 6 – 12g. XXDL: Cau là cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở các tỉnh...
TÊN GỌI KHÁC: Đại thanh, Bọ mẩy, Lam diệp. TÊN KHOA HỌC: Isatis tinctoria L. MTDL: Đại thanh diệp dùng lá. Nên chọn loại lá mới bánh tẻ, thu hái vào mùa xuân, phơi trong râm cho khô để dùng, không mốc mọt là tốt. Ngày dùng:10-15g hoặc hơn. Cần phân biệt với Cây Đại thanh (chế Bột chàm)...
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP