TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN M
TÊN GỌI KHÁC: Tịnh ma hoàng, Xuyên ma hoàng. TÊN KHOA HỌC: Ephedra sinica Stapf. MTDL: Ma hoàng dùng thân. Nên chọn thân phần trên mặt đất loại thẳng có từng đốt, vê tay ngửi có mùi thơm, nếm thấy tê tê lưỡi là tốt. Ngày dùng từ 2 - 6g khô. XXDL: Ma hoàng chưa thấy trồng và khai thác...
TÊN GỌI KHÁC: Rễ cây Ma hoàng. TÊN KHOA HỌC: Ephedra sinica stapf. MTDL: Ma hoàng căn phần dùng dưới đất, Nên chọn loại rễ đào vào mùa thu đông, loại rễ to hơn đầu đũa, loại bỏ rễ xơ, rửa sạch và cắt thành từng đoạn, khi phơi khô bên ngoài có màu vàng nâu, bên trong thịt chắc thơm, không cũ mốc...
TÊN GỌI KHÁC: Mao căn, Rễ cỏ tranh, Mao thảo căn. TÊN KHOA HỌC: Stapf. Imperata cylindrica Beauv. MTDL: Bạch mao căn còn gọi là rễ cây cỏ tranh. Nên chọn loại rễ tròn mập hơi cong, sắc vàng ngà, đốt dài, khô, còn tươi mới, không ẩm mốc, lẫn tạp chất là tốt.
TÊN GỌI KHÁC: Dây khố rách. TÊN KHOA HỌC: Fructus Aristolochiae. MTDL: Mã đâu linh dùng quả, rễ. Nên chọn loại quả già chín, phơi khô dùng dần. Ngày dùng: 3 - 10g. Loại dây leo, dài 5 - 6m. Cành non có lông tơ dày màu vàng; cành già có vỏ nứt nẻ thành rãnh sâu theo chiều dọc.
TÊN GỌI KHÁC: Phác tiêu, Diêm tiêu, Huyền minh phàn. TÊN KHOA HỌC: Mirabilitum.MTDL: Mang tiêu là loại muối Natri sunfat thiên nhiên hoặc cơ sở hóa chất sản xuất, kết tinh màu trắng đục, có ngậm 10 phân tử nước. Phác tiêu thiên nhiên có nhiều tạp chất, đen. Phác tiêu có tạp chất, cần tinh chế lại...
TÊN GỌI KHÁC: Mai ba ba, Thủy ngư xác, Giáp ngư, Miết xác. TÊN KHOA HỌC: Carapax Trionycis. MTDL: Miết giáp là mai ba ba. Hiện có nhiều loài phổ biến nhất là Ba ba Trionyx sinensis Weigmann. Nên chọn loại mai to dầy còn nguyên cái không có thịt sạch sẽ, không mùi mục nát là loại tốt.
TÊN GỌI KHÁC: Hạt gấc, Phiên mộc miết. TÊN KHOA HỌC: Semen Momordicae. MTDL: Mộc miết tử là hạt trái gấc. Thường dùng quả gấc chín lấy cùi nấu xôi lấy hạt phơi khô để dùng. XXDL: Mộc miết tử được nhân dân trồng nhiều nơi từ Bắc vào Nam chủ yếu lấy trái nấu xôi và ép dầu gấc, lấy hạt làm thuốc.
TÊN GỌI KHÁC: Cỏ tháp bút, Mộc tặc thảo, Tiếp cốt thảo. TÊN KHOA HỌC: Equisetum arvense L. MTDL: Mộc tặc dùng thân và cành. Nên chọn loại có đường dọc thẳng rỗng có mắt, màu xanh hoặc nâu vàng, giống hình đầu tháp bút, vỏ ngoài nhám, không vụn nát là tốt. Ngày dùng 6 - 8g.
TÊN GỌI KHÁC: Phan mộc miết. TÊN KHOA HỌC: Steychnos nux vonuca. MTDL: Mã tiền dùng hạt. Nên chọn hạt già còn nguyên vỏ ngoài cứng, nhiều lông tơ, trong là nhân gồm 2 phôi nhũ. Hạt chắc khô, nhân vàng ngà, không mốc, đen nát và lép là tốt. Ngày dùng 0,04g.
TÊN GỌI KHÁC: Mạch môn đông, Đại mạch đông. TÊN KHOA HỌC: Ophiopogon japonicus Wall. MTDL: Mạch môn dùng củ (thân rễ). Nên chọn củ to bằng đầu đũa, sấy khô có vỏ màu trắng hơi vàng, thịt mềm ngọt, không mốc là tốt, loại cứng vị đắng không dùng. Liều dùng từ 6 – 12g.
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP