TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN L
TÊN GỌI KHÁC: Hán quả, Giã khổ qua. TÊN KHOA HỌC: Momordica grosvenor Swingle. BPDLL: La hán quả dùng quả. Nên chọn quả hình tròn đường kính 5 ~ 8cm, bề ngoài màu nâu vàng sẫm đến sắc nâu sẫm, ngoài bóng láng, còn ít lông nhung, khi phơi khô giòn dễ vỡ, Ngày dùng: 9 - 15g.
TÊN GỌI KHÁC: Bạch hoa đằng. TÊN KHOA HỌC: Tranchelospermun jasminoides (Lindl). Lem. MTDL: Lạc thạch đằng loại dây leo, sống nhiều năm. Làm thuốc nên chọn loại dây và lá bánh tẻ nhỏ bằng đầu đũa, lá nhỏ bằng móng tay, khi phơi khô dây có màu nâu, lá màu xanh nâu, thái lát phơi khô dùng dần.
TÊN GỌI KHÁC: Hạt cải củ, Lai phục tử, Lai bặc tử. TÊN KHOA HỌC: Semen Raphani Sativi. MTDL: La bặc tử là hạt cây Cải củ. Nên chọn loại hạt già mẫy, đều, to bằng đầu bút bi, có màu nâu vàng, không mối mọt là tốt. Ngày dùng 6 - 12g. Không nhầm với hạt cây Cải Canh hạt nhỏ hơn, cay hơn (bạch giới tử).
TÊN GỌI KHÁC: Hạt Sen, Liên nhục. TÊN KHOA HỌC: Semen nelumbis Nuciferae. MTDL: Liên tử là hạt cây Sen. Khi đài sen già chín lấy hạt, bóc vỏ cứng và tim lấy phần thịt phơi khô, nên chọn hạt chắc màu trắng thơm, không cũ, mốc mọt là tốt. Ngày dùng 12 - 16g hoặc hơn.
TÊN GỌI KHÁC: Nấm trường thọ. TÊN KHOA HỌC: Ganoderma Lucidum seu Sinensis. -MTDL: Nấm linh chi có nhiều loại, nhiều nước trồng, to nhỏ khác nhau. Nói chung nấm Linh chi nên chọn loại nấm có bề mặt bóng mượt, thớ nấm rắn chắc, khi cắt ra có mùi thơm đặc trưng. Loại mềm ốp, bề mặt thâm, không thơm...
TÊN GỌI KHÁC: Hạt vải, Lệ chi hạch. TÊN KHOA HỌC: Lilchi chinensis Sonn. MTDL: Lệ chi hạch là hạt trái vải. Nên chọn thứ hạt to già, chắc bóng là tốt. Ngày dùng từ 6 – 12g. Sắc uống hoặc tán nhỏ cho vào thuốc hoàn. XXDL: Cây vải có trồng nhiều nơi, nhưng trồng nhiều nhất vẫn là ở Hưng Yên.
TÊN GỌI KHÁC: Liên Thảo, Đại Kiều, Hạn liên tử. TÊN KHOA HỌC: Forsythia suspensa Vahl. MTDL: Liên kiều dùng quả. Nên chọn quả già chín, khi phơi khô có màu vàng, hoặc vàng nâu sáng đều, không mối mọt cũ mốc là tốt. Ngày dùng: 6 - 10g. XXDL: Liên kiều ít thấy trồng và khai thác ở Việt Nam...
TÊN GỌI KHÁC: Sừng dê rừng, Cửu Vĩ Dương Giác. TÊN KHOA HỌC: Cornu Antelopis. MTDL: Linh dương giác là sừng dê rừng. Nên chọn loại sừng dê dài có màu trắng là tốt, ở thị trường có bán nhiều loại sừng dê như dê núi, dê nuôi sừng cần nghiên cứu phân biệt. Ngày dùng 1 - 3g, hoặc hơn dạng bột.
TÊN GỌI KHÁC: Rễ Lau, Rễ sậy, Rễ lau sậy. TÊN KHOA HỌC: Rhizoma Phragmitis. MTDL: Lô căn là rễ cây sậy. Nên chọn rễ mọc về phía nước ngược, béo mập, sắc trắng, hơi ngọt, phơi khô thì sắc vàng nhạt, loại rễ nhỏ nát, nhẹ thì không dùng. Ngày dùng 20 - 40g. Cần phân biệt “Lô căn” là rễ Cây sậy...
TÊN GỌI KHÁC: Nha đam, Long tu, Lưỡi hỗ. TÊN KHOA HỌC: Aloe vera L var. MTDL: Lô hội là nhựa cây Nha đam. Nên chọn nhựa khô có sắc đen hoặc đen nâu, hơi có ánh bóng, cứng, không lẫn tạp chất là tốt. Dùng ít tác dụng kiện Vị, mỗi lần uống 0,01 - O,03g. Dùng nhuận trường, mỗi lần uống 0,06 - 0,20g.
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP