TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN H
TÊN GỌI KHÁC: Thiết sắc thảo. TÊN KHOA HỌC: Brunella (Prunella) vulgaris L. MTDL: Hạ khô thảo dùng hoa. Nên chọn toàn hoa không lấy cuống và cành, hoa mới nở còn tươi, thu hoạch phơi khô âm can, khi khô có màu nâu tía, thơm, không mốc, mọt, vụn nát là tốt. Dùng từ 6 - 12g.
TÊN GỌI KHÁC: Hạc sắt thảo, Thiên danh tinh. TÊN KHOA HỌC: Carpesium abrotanoides L. MTDL: Hạc sắc thảo dùng quả. Nên chọn quả già chắc dài chừng 2-3mm, có nhiều gai cứng hình giống như con chấy to, không mối mọt là tốt. Ngày dùng 10g. Phân biệt với cây Dã hồ la bặc, với tên Nam Hạc-Sắt.
TÊN GỌI KHÁC: Vừng đen, Mè đen, Hồ ma, Hồ ma tử. TÊN KHOA HỌC: Semen Sesami Nigrum. MTDL: Hắc chi ma là hạt mè đen (vừng đen). Nên chọn hạt chín già, chắc đều, không mốc mọt, mất mùi là được. Ngày dùng: 10 - 30g. XXDL: Hắc chi ma được trồng và bán khắc các chợ trên cả nước Việt Nam.
TÊN GỌI KHÁC: Hà thủ ô đỏ, Dạ giao đằng. TÊN KHOA HỌC: Radix polygoni Multi. MTDL: Hà thủ ô đỏ dùng củ. Nên chọn rễ củ to đào vào mùa thu đông, chọn loại nhiều bột, ít xơ, không mốc mọt là tốt. Ngày dùng 10 - 12g. XXDL: Hà thủ ô cây mọc hoang và được trồng ở nhiều địa phương...
TÊN GỌI KHÁC: Cá ngựa, Thủy mã, Mã đầu ngư. TÊN KHOA HỌC: Hippocampus Sp. MTDL: Hải mã còn gọi là Cá ngựa. Nên dùng nguyên con, chọn con to và loại sắc mầu trắng tốt hơn, khi phơi khô thịt chắc không bở, còn nguyên mắt, và đuôi là tốt, Hải mã có màu đen, hoặc màu hồng không bằng màu trắng.
TÊN KHÁC: Hải kim sa thảo, Thòng bong, Thạch vỹ dây. TÊN KHOA HỌC: Lyofodium japonium (Thunb). MTDL: Hải kim sa thường dùng lá và hạt cây Thòng bong, có khi để nguyên hoặc tán bột dùng. Hải kim sa lá thường gọi (Hải kim sa thảo), và hạt thường gọi (Hải kim sa). Dùng ngày 6 - 15g.
TÊN GỌI KHÁC: Ô tặc cốt, Mai mực, Nang mực. TÊN KHOA HỌC: Sepiella maindroni de Rochchebrune. MTDL: Hải phiêu tiêu là mai con cá mực. Nên chọn loại còn nguyên mai, trắng nhẹ không vụn nát, không thâm đen, hoặc vàng là tốt. Ngày dùng 6 - 12g. XXDL: Cá mực sống nhiều ở biển nước ta...
TÊN GỌI KHÁC: Hải phong đằng. TÊN KHOA HỌC: Piper futokadsura Sieb et Zucc. MTDL: Dùng thân cây. Nên chọn loại thu hái vào mùa hè hoặc thu, phơi nắng, thái thành lát, cây có màu nâu, mùi thơm, không mốc, mọt là tốt. Liều dùng: 5-10g. Cần phân biệt khi mua vị Hải phong đằng...
TÊN GỌI KHÁC: Hạnh tử, Hạnh nhân tử, Ô mai hạch. TÊN KHOA HỌC: Prunus armeniaca L. MTDL: Hạnh nhân là nhân hạt quả Hạnh nhân. Nên chọn sau khi quả chín, bỏ thịt quả xong, đập vỡ hạch để lấy nhân, khi phơi khô hạt mẫy có nhân nguyên vẹn, chắc nhiều dầu, màng nhân mỏng, vỏ ngoài màu vàng đất...
TÊN GỌI KHÁC: Vông nem,Thích đồng bì, Mộc miên đồng bì. TÊN KHOA HỌC: Orientalis (L) Merr. MTDL: Hải đồng bì là vỏ cây Vông nem. Nên chọn vỏ cây to dày, phơi khô có màu nâu, không để lâu mốc, mất mùi là tốt. Ngày dùng 6-12g. Lá gọi là Hải đồng diệp, vị thuốc an thần.
1 2 3 4 5 Sau Trang Cuối
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP