TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN S
TÊN GỌI KHÁC: Bắc sa sâm, Liêu sa sâm. TÊN KHOA HỌC: Radix Glehniae. MTDL: Sa sâm dùng thân rễ. Nên chọn thứ chắc màu trắng ngà, hơi thơm giòn là tốt. Loại xốp vụn nát mọt là không tốt. Ngày dùng 6 - 12g. XXDL: Sa sâm bắc loại này phần nhiều được nhập từ Trung Quốc.
TÊN GỌI KHÁC: Uyển tử. TÊN KHOA HỌC: Astragalus complanatus E. Br. MTDL: Sa uyển tử dùng hạt. Nên chọn hạt già đều còn mới không mối mọt là tốt. Ngày dùng: 6 - 15g. XXDL: Sa uyển tử chưa thấy trồng và khai thác ở Việt Nam, Phần nhiều được nhập từ Trung Quốc.
TÊN GỌI KHÁC: Vỏ củ gừng. TÊN KHOA HỌC: Zingiber offcinale Rosc. MTDL: Sinh khương bì là vỏ củ gừng. Nên chọn củ gừng già gọt lấy vỏ phơi khô làm thuốc. Ngày dùng: 3-10g. XXDL: Gừng được trồng nhiều nơi trong nước và nước ngoài vừa làm gia Vị, vừa làm thuốc.
TÊN GỌI KHÁC: Sơn thù du, Tỉnh thù nhục. TÊN KHOA HỌC: Cornus officinalis Sieb. et Zucc. MTDL: Sơn thù dùng quả bỏ hạt. Nên chọn loại quả dày cơm, có màu đỏ, hoặc nâu đỏ, không lẫn hạt tạp chất, có dầu ẩm là loại tốt. Ngày dùng từ 6 – 12g. Cần phân biệt với vỏ Táo dại (malus asiatica) quả to...
TÊN GỌI KHÁC: Khoai mài, Hoài sơn. TÊN KHOA HỌC: Dioscorea opposita Thunb. MTDL: Sơn dược dùng thân củ. Nên chọn củ to dài đào vào mùa thu đông, khi chế phơi khô màu trắng nhiều bột mịn, không vàng không có xơ nhiều thớ, không mốc mọt là tốt. Ngày dùng từ 20 - 30g. Sơn dược, hay còn gọi Hoài sơn...
TÊN GỌI KHÁC: Sa nhân mễ, Súc sa mật. TÊN KHOA HỌC: Amomum xanthioides Wall. MTDL: Sa nhân dùng quả. Nên chọn quả chín nhân to mẩy có nhiều hạt, màu nâu sẫm, mùi thơm cay nồng là tốt. loại hạt lép hạt non củ mất mùi không tốt. Ngày dùng 4 – 6g. Vỏ quả Sa nhân cũng dùng làm thuốc gọi là Súc Sa...
TÊN GỌI KHÁC: Bắc sài hồ. TÊN KHOA HỌC: Bupleurum chinense DC. MTDL: Sài hồ bắc. Nên chọn loại rễ mập dài, đều đặn, hình dùi tròn, phía dưới to ra, đầu rễ phình to, vỏ ngoài mầu nâu nhạt xám hoặc nâu xám, có vết nếp vân nhăn dọc và vết sẹo của các rễ phụ, khó bẻ gẫy, hơi có mùi thơm.
TÊN GỌI KHÁC: Sinh địa hoàng, Địa hoàng, Đại sinh địa. TÊN KHOA HỌC: Rehmannia glulinosa Libosch. MTDL: Sinh địa dùng củ. Nên chọn củ to mập, vỏ vàng mỏng, mềm, cắt ngang có màu nâu đen, nhiều nhựa không thối nát là tốt. Loại to mỗi cân được 16 - 80 củ, loại nhỏ 40 - 60 củ. Ngày dùng 12 - 64g.
TÊN GỌI KHÁC: Bố chính sâm, Sâm bổ chính. TÊN KHOA HỌC: Hibiscus sagittifolius Kurz. MTDL: Sâm bố chính dùng thân củ, nên chọn củ cây cao tới 50cm, rễ mập củ to. Ngày dùng từ 10-20g. XXDL: Sâm bố chính nguồn gốc Nam Trung Quốc và nhập vào các nước Đông dương, cây khá thích hợp thổ nhưởng nước ta...
TÊN GỌI KHÁC: Sâm cau, Tỏi lào, Hành đỏ. TÊN KHOA HỌC: Eleutherine bulbosa (Mill.) Urb. MTDL: Sâm đại hành dùng củ. Nên chọn củ vào mùa thu đông, củ to mập thái lát phơi khô dùng dần. Ngày dùng 10-12g. Dạng thuốc sắc hay thuốc hãm. Dùng ngoài, giã đắp.XXDL: Sâm đại hành, cây thích hợp thủy thổ...
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP