TRANG CHỦ » THUỐC PHIẾN NAM BẮC » CÁC VỊ THUỐC VẦN K
TÊN GỌI KHÁC: Màng mề gà. TÊN KHOA HỌC: Corium Stomachichum Galii. MTDL: Kê nội kim là màng mề gà. Khi mổ gà, bóc ngay lấy màng, rửa sạch, phơi hoặc sấy thật khô. Khi dùng đem sấy với cát cho chín phồng lên. Nên chọn loại màng mề gà nguyên cái, phơi khô có màu cam nâu, trên mặt...
TÊN GỌI KHÁC: Hạt chiêu liêu, Kha lê, Kha lê lặc. TÊN KHOA HỌC: Terminalia chebula Retz. MTDL: Kha tử là trái cây Chiêu liêu. Nên chọn quả già chín phơi khô, vỏ ngoài có màu vàng ngà, thịt chắc là tốt, loại trái non, ốp lép là xấu. Ngày dùng 3 - 6g. XXDL: Cây này thường mọc hoang...
TÊN GỌI KHÁC: Đại Khiếm thực, Kê đầu, Khiếm. TÊN KHOA HỌC: Semen Euryales Ferox. MTDL: khiếm thực dùng hạt. Nên chọn hạt già mẫy có thịt trắng ngà là thứ tốt, hạt non lép, mối mọt đen là xấu. Ngày. dùng 10 - 30g. XXDL: Cây Khiếm thực ở Việt nam ra bông không thấy ra quả và hạt...
TÊN GỌI KHÁC: Dây đau xương, Tiếp cốt đằng. TÊN KHOA HỌC: Tinospora sinensis (Lour.) Merr. MTDL: Khoan cân đằng dùng thân dây. Nên chọn loại dây to hơn ngón tay, thái nhỏ phơi khô sao qua mới dùng. Ngày dùng 8-16g. XXDL: Dây đau xương sống rất khỏe, mọc hoang và trồng nhiều nơi...
TÊN GỌI KHÁC: Hắc sửu, Bìm bìm biếc, Hắc bạch sửu. TÊN KHOA HỌC: Semen Pharbitidis. MTDL: Khiên ngưu tử là hạt cây Bìm bìm. Cây này thường có hạt hai loại hạt đen gọi Hắc sửu. Loại hạt trắng gọi Bạch sửu. Làm thuốc tốt nhất nên dùng loại hạt đen có 3 cạnh to gần bằng hạt đậu xanh, vỏ cứng đen...
TÊN GỌI KHÁC: Khổ cốt, Địa Cốt, Khổ sâm Bắc bộ. TÊN KHOA HỌC: Sophora flavescens Ait. MTDL: Khổ sâm dùng rễ, (thân rễ). Nên chọn loại rễ già chắc màu vàng, thớ thịt đều, nếm rất đắng, phơi khô dùng, không thâm, mối mọt là tốt. Ngày dùng: 3 - 15g. XXDL: Khổ sâm nguồn gốc từ Trung quốc...
TÊN GỌI KHÁC: Khoản Hoa, Đông Hoa. TÊN KHOA HỌC: Flos Tussilaginis farfarae. MTDL: Khoản đông hoa dùng búp hoa. Nên dùng loại mới nở, nếu mua chọn loại khô còn mới, có màu vàng sẫm tươi sáng, không nát, mối mọt, mất mùi là tốt. Ngày dùng 6 - 12g. XXDL: Khoản đông hoa chưa thấy trồng...
TÊN GỌI KHÁC: Xuyên khương hoạt, Tây khương hoạt. TÊN KHOA HỌC: Notopterygium incisium Ting. MTDL: Khương hoạt thường dùng rễ (thân rễ). Nên chọn thứ đầu củ có mấu cứng như đầu con tằm, khi khô có màu nâu đậm, xốp nhẹ, thơm, không mốc, mọt là tốt. Ngày dùng từ 4 – 12g.
TÊN GỌI KHÁC: Củ Nghệ, Ngệ vàng, Rễ Uất kim. TÊN KHOA HỌC: Curcuma longa L. MTDL: Khương hoàng là củ cây Nghệ. Nên chọn loại củ già đào vào mùa thu đông, thu hoạch rữa sạch thái lát phơi khô dùng dần. Ngày dùng: 5 - 10g. XXDL: Nghệ được trồng nhiều ở các địa phương vừa dùng làm gia vị vừa làm thuốc.
TÊN GỌI KHÁC: Kim anh nhục, Thích lê tử, Đường quân tử. TÊN KHOA HỌC: Rosa Laevigata Michx. Họ Hoa Hồng (Rosaceae). MTDL: Kim anh tử là quả cây Kim anh. Nên chọn quả to gần chín bằng đầu ngón tay phơi khô, bổ đôi có cùi dày, loại bỏ gai cứng dùng dần. Ngày dùng 4 - 12g.
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP