Nghĩ thật sâu xa, tôi hiểu rằng thầy thuốc là người bảo vệ sinh mạng con người, sống chết trong tay mình nắm, họa phúc trong tay mình giữ, thế thì đâu có thể kiến thức không đầy đủ, đức hạnh không trọn vẹn, tâm hồn không rộng lớn, hành động không thận trọng, mà làm liều lĩnh học đòi cái nghề cao quí đó chăng ? ( Lời Hải Thượng Lãn Ông )

Lương Y Minh Phúc

Lương Y Minh Phúc

  Giới Thiệu Sách Mới 
      Xem sách online

Tác giả: Lương Y Minh Phúc

Nhà Xuất bản Y Học 2013

Số trang 600

Gía bán 300.000

Có bán hiệu sách, hoặc

điện thoại số 0903051388

gửi sach tận nơi.                   

Giờ Làm Việc 

Sáng  7 giờ 30 đến 11 giờ .

Chiều 16 giờ 30 đến 21 giờ

Chiều thứ 7 và chủ nhật nghỉ

số điện thoại liên hệ: 0938895850.

vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.

 » XUYÊN LUYỆN TỬ
XUYÊN LUYỆN TỬ. 川楝子
TÊN GỌI KHÁC: Xoan quả to, Vỏ khổ luyện bì...
TÊN KHOA HỌC: Fructus Toosendan
XUYÊN LUYỆN TỬ

MTDL: Xuyên luyện tử là quả cây xoan quả to, quả còn non gọi Kim linh tử. Nên chọn  quả to hình cầu, dài 2,5-4cm, rộng 2-3cm, khi già phơi khô có màu vàng nhạt chắc, không mốc mọt là tốt. Cần phân biệt với cây Xoan nhà, còn gọi Xoan ta, Xoan trắng trồng lấy gỗ (Melia azedarach) quả nhỏ 1-1,5 cm chín thịt mền loại này chưa thấy dùng làm thuốc. Ngày dùng 10-12g hoặc hơn.

-XXDL: Xuyên luyện tử loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Ở nước ta, cây mọc tự nhiên trong rừng ở độ cao 500-2000m từ Sơn La, Hòa Bình đến Nghệ An.

-TVQK: Xuyên luyện tử có vị đắng, tính hàn, hơi có độc.

-CDCT: Tả thủy, chỉ thống, sát trùng, thanh nhiệt, trừ thấp. Chủ trị: Đau dạ dày, bụng trướng đau, đau bụng giun, sán thống, viêm gan, đau bụng kinh, bệnh giun đũa, sốt nóng hôn mê đau tim, đau sườn vv.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Quả và vỏ đều chứa các alcaloid mà chất chính là toosendanin, chất nhựa, tanin. vv.

- PHƯƠNG XUYÊN LUYỆN TỬ CHỦ TRỊ:

   + Trị bụng dưới đau: Xuyên luyện tử 80g, Hồi hương 80g, Phụ tử 40g. Dùng rượu 300ml, chưng chín, sấy khô, tán bột. Dùng Diên hồ 20g, Đinh hương 18 cái, Toàn yết 18 con. Tán nhuyễn, trộn đều với rượu hồ làm hoàn. Ngày uống 12 – 16g với rượu ấm. (Xuyên Luyện Hoàn II – Y Cấp).

   + Trị đau dịch hoàn (sán khí): Chích thảo, Lệ chi hạch, Nga truật, Phá cố chỉ, Quất hạch, Sơn thù, Tam lăng, Thanh diêm, Thông thảo, Tiểu hồ, Xuyên luyện tử. Lượng bằng nhau, Cam thảo giảm nữa liều. Sắc uống lúc đói. (Xuyên Luyện Thang – Vạn Bệnh Hồi Xuân).

   + Chữa ngực bụng đầy đau, ợ chua, sán khí: Bắc sa sâm 12g, Đương qui 12g, Xuyên luyện tử 6g, Câu kỷ tử 24g, Mạch đông 12g, Sinh địa 20g. Sắc  uống. Tác dụng: Dưỡng âm sơ Can, lý khí. (Nhất Quán Tiễn-Liễu Châu Y Thoại).

   + Trị bụng đau, ngực sườn đầy đau, phụ nữ đau bụng khi hành kinh: Diên hồ sách 3g, Kim linh tử (Xuyên luyện tử quả còn non) 12g. Tán bột, uống ngày 3 lần mỗi lần 10g.

   + Trị đau ở vùng thượng Vị (do hàn thống): Hồi hương 8g, Ngải diệp 4g, Xuyên luyện tử 8g. Sắc uống. (Lê Hữu Trác).  

   + Chữa Can Thận âm hư, Can khí uất gây nên ngực sườn đau tức, miệng đắng, ợ chua, họng khô, lưỡi đỏ khô: Bắc sa sâm 14g, Đương qui 14g, Câu kỷ tử 12g, Mạch đông 12g,  Sinh địa 20g, Xuyên luyện tử 8g. Sắc uống. Tác dụng: Tư dưỡng Can âm, sơ Can lý khí. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

PHẦN THAM KHẢO:

   + Vỏ rễ cây Xuyên luyện tử còn gọi Khổ luyện bì căn.

KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai thì không nên dùng.

Gửi ý kiến của bạn
Mã xác nhận: Vui lòng nhập chính xác chữ được hiện thị trong hình
Are you a human being?
Các loại thuốc khác