Chứng hành kinh đại tiện ra máu

 Mã bệnh “170115”- U60.111 Huyết chứng; K62.5 Xuất huyết trực tràng và ống hậu môn- N92.5 Kinh nguyệt không đều .

(Những bài thuốc quý chữa hành kinh đại tiện ra máu)

Hình minh họa

   Trước ngày hành kinh đại tiện ra máu có tính cách chu kỳ kinh còn gọi “Thác kinh” “Kinh tiền tiện huyết”,  “ Lạc nội mạc tử cung đường tiêu hóa”. Đây là tình trạng bất thường, ảnh hưởng đến tâm lý sức khỏe, khả năng hiếm muộn rất cao. Nếu ăn kém cầu lỏng phân nát là (tỳ thận hư uất). Nếu hay căng thẳng có kinh tức ngực sườn, đi cầu táo khó là (can tỳ hư uất). Nếu thần sắc kém mệt mỏi lâu ngày chân lạnh mạch trầm nhược là (thận hư ). Theo Đông y “ Phụ nữ hành kinh đại tiện ra huyết đa phần do nội thương âm huyết hư hoả thịnh, vì tỳ hư không nhíp huyết, vì can hư không tàng huyết, vì thận hư không cố giữ được hạ tiêu ”. Bệnh liên quan vốn nội nhiệt hay ăn cay nóng quá khiến âm huyết hư hỏa uất huyết đi sai đường, vì hay uất giận hỏa nghịch can không tàng huyết, vì thận hư không cố giữ huyết mà sinh chứng “Thác kinh”. Phép trị bổ huyết hòa huyết, ích can tỳ thận, điều kinh khai uất. Nếu người gầy nóng trọng dụng vị bổ huyết mát huyết tránh vị cay nóng tân tán cố sáp. Người mập yếu khí hư trọng dụng vị kiện tỳ ích khí nhíp huyết hóa thấp, tránh ăn vị chua đắng quá hại tỳ khí. Bệnh để lâu không trị làm mất huyết ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, gia tăng nhiều bệnh phụ khoa của chị em. Dưới đây bài thuốc theo thể chứng chữa chứng “thác kinh” giúp tiêu hóa tốt tăng cường sức khỏe rất hay.

1.Trị chứng hành kinh đại tiện ra máu do “Tỳ thận hư hỏa uất”: Dùng bài Kiện tỳ ích thận nhíp huyết thang (Kinh nhiệm) gồm: Đảng sâm14g, bạch truật 12g, phục linh 14g, chích kỳ 14g, đương quy 16g, hoài sơn 18g, liên nhục 16g, bá tử nhân12g, viễn chí 8g, hoa hòe sao12g, chích thảo 4g, sinh khương12g, đại táo 12g. Sắc hoặc làm hoàn uống.

Tác dụng: Kiện tỳ, ích thận, dưỡng tâm, khai uất, nhíp huyết... Chữa chứng hành kinh đại tiện ra máu vì tỳ hư không nhíp huyết sinh huyết, can hư không tàng huyết, thận hư không cố giữ hạ tiêu, tâm không điều huyết mạch mà sinh chứng huyết đi sai đường “kinh huyết đi lạc chổ đường tiêu hóa”. Bài còn trị chứng kinh ra nhiều, chứng rong kinh, kinh một tháng vài lần bài này gia giảm sử dụng rất hay.

Gia giảm: Nếu nóng trong tỳ âm gia thục địa, hoặc sinh địa. Nóng lạnh can uất gia sài hồ, bạch thược sao. Bụng đầy tỳ hư thấp trệ phối hợp bài “Thuận can ích khí thang” (170114).

Kiêng kỵ: Chứng tràng vị thực nhiệt miệng khô khát, cầu táo khó. Chứng kinh trước kỳ ra nhiều, người mập trệ huyết ứ cũng không nên dùng.

2.Trị chứng hành kinh đại tiện ra máu do “Can tỳ hư uất”: Dùng bài Bổ huyết kiên tỳ ích thận nhíp huyết thang (Kinh nghiêm) gồm: Thục địa 20g, đương quy 16g, bạch thược sao16g, xuyên khung 12g, bạch truật sao 12g, phục linh 14g, sài hồ 12g, hoài sơn 18g, hòe hoa sao 12g, chích thảo 6g. Sắc hoặc làm hoàn uống rất hay.

Tác dụng: Bổ huyết, kiện tỳ ích thận, cầm huyết...  Chữa chứng hành kinh đại tiện ra máu vì tỳ hư không nhíp huyết sinh huyết, vì thận hư không cố giữ hạ tiêu đại tiện ra máu, chứng có kinh đau bụng phát sốt, chứng mất kinh bế kinh bài gia giảm dùng đều hay.

Gia giảm: Nếu miệng khô khát do vị nhiệt gia sinh địa, địa du. Người nóng cầu táo khó vì huyết táo gia đơn bì, chi tử. Người mập mệt mỏi ăn ít khí hư hàn trệ gia nhân sâm, phục linh, sa nhân, thần khúc, tô tử, trần bì là bài “Thuận can ích khí thang”. Ăn ngủ kém phối hợp bài “Quy tỳ thang” 170112.

Kiêng kỵ: Chứng tràng vị thực nhiệt miệng khô khát, cầu táo khó. Chứng kinh trước kỳ ra nhiều, mạch trầm sác có lực.

3.Trị chứng hành kinh đại tiện ra máu do “Thận hư ”: Dùng bài Bổ thận cố nhíp thang (Kinh nghiêm) gồm: Thục địa sao 20g, Nhục thung dung 14g, sơn thù14g, hoài sơn 20g, phục linh 14g, trạch tả 12g, thỏ ty tử sao 14g, ngũ vị 12g, ba kích12g, tục đoạn 12g, đỗ trọng (sao đen)12g, ngưu tất 12g, trắc bá diệp 12g. Sắc hoặc làm hoàn uống.

Tác dụng: Bổ thận, ích khí cố nhíp (giữ lại) bền kinh mạch … Chữa chứng có kinh đại tiện ra máu vì thận hư không cố nhíp hạ tiêu, vì huyết hư can không tàng huyết, đưa tới xung nhâm thất thủ không điều hòa khí huyết huyết đi sai đường sinh chứng  “Thác kinh” hoặc chứng huyết hư kinh ít, có kinh nóng lạnh, hết kinh sớm, hiếm muộn do âm huyết hư bài này gia giảm sử dụng đều tốt.

Gia giảm: Nếu người nóng huyết bầm do nhiệt gia sinh địa, đơn bì. Thác kinh” lâu ngày thì gia thêm long cốt, mẫu lệ. Ăn ngủ kém kinh màu lợt phối hợp bài “Bổ tỳ thận nhíp huyết thang” (170109)

Kiêng kỵ: Chứng kinh nguyệt không dứt do ngoại tà nóng sốt, viêm nhiễm thấp nhiệt, huyết ứ, u xơ tử cung, polyp.

Dongyminhphuc.com

 Rất mong được sự góp ý phê bình quý bạn đọc …!

Nếu Bạn có nhu cầu khám chữa bệnh kinh nguyện không đều từ xa bằng YHCT và tư vấn chế độ ăn uống hãy nhập thông tin cần thiết, địa chỉ Mail, số điện thoại của bạn vào mục hỏi- đáp trên trang web www.dongyminhphuc.com hoặc điện thoại vào số: 0903051388- 0937968368 và mọi thông tin của bạn được bảo mật.

Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Các Bài Viết Khác
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP