SA UYỂN TỬ 沙苑子
TÊN GỌI KHÁC: Uyển tử…
TÊN KHOA HỌC: Astragalus complanatus E. Br

-MTDL: Sa uyển tử dùng hạt. Nên chọn hạt già đều còn mới không mối mọt là tốt. Ngày dùng: 6 - 15g.

-XXDL: Sa uyển tử chưa thấy trồng và khai thác ở Việt Nam, Phần nhiều được nhập từ Trung Quốc.

-TVQK: Vị ngọt, tính ôn. Vào kinh Can, Thận.

-CDCT: Ôn bổ Can, thận, cố tinh, sáng mắt. Chủ trị:  Thận  dương suy, xuất tinh sớm, đau lưng mỏi gối vv.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

PHƯƠNG  THUỐC SA UYỂN TỬ CHỦ TRỊ:

   - Chữa hoạt tinh, di tinh, tiết tinh do thận âm hư, đau lưng ù tai, tay chân vô lực: Sa uyển tử 40g, Bạch tật lê 40g, Khiếm thực 80g, Liên tu 80g, Liên tử 80g, Long cốt 40g, Mẫu lệ 40g. Làm hoàn, Ngày uống 16 - 20g. Công dụng: Cố thận, sáp tinh. (Kim Tỏa Cố Tinh Hoàn).

   - Trị thận yếu, xuất tinh sớm, phụ nữ khí hư: Sa uyển tử  12g, Long cốt 12g, Mẫu lệ 14g, Khiếm thực 14g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

   - Mờ mắt do Can huyết hư. Sa uyển tử 14g, Thỏ ti tử 12g, Cúc hoa 12g, Câu kỷ tử 12g, Nữ trinh tử 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

   - Bổ thận, ích tinh, dưỡng huyết, sáng mắt, tai ù, lưng đau, tiểu đêm: Sa uyên tử 16g, bong bóng cá 30g, dầu lạc, muối vừa đủ. Sa uyển tử, cho vào túi vải; Bong bóng cá rữa sạch cho thêm gia Vị hành tiêu, vừa đủ tiềm ăn tuần vài lần.

. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

   - Trị các chứng di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, đái dầm, đái nhiều lần, thổ huyết, nục huyết, băng lậu: Sa uyển tử 14g, Khiếm thực 14g, Hoài sơn 14g, Liên nhục 14g, Long cốt 12g, Ngũ Vị tử 12g, Thục địa 20g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

   - Trị đàn ông tinh khí loãng, hiếm muộn con: Hồ đào 30 hột, Khiếm thực 120g, Sa uyển tử 120,  Liên tu 120g, Long cốt 120g, Mẫu lệ 160g, Ngũ Vị tử 120g, Bạch tật lê 120g, Ngọc dương 6 cái, làm hoàn ngày uống 16 – 20g với nước muối loãng. Tác dụng: Đại bổ thận khí, bồi bổ tinh dịch. (Khiếm Thực Liên Tư Cố Tinh Đơn).

PHẦN THAM KHẢO:

   - Sa uyển tử còn dùng phối hợp chữa Bạch điến phong  (bệnh ngoài da nổi từng quầng” trong bài “Nhị tử thang”: Sa uyển tử, Nữ trinh tử, Toàn đương qui, Hà thủ ô, Bạch tật lê, Phúc bồn tử, Câu kỷ tử, Sinh thục địa, Xuyên khung, Xích Bạch thược, Hắc chi ma. liều tùy chứng gia giảm. Sắc uống, mỗi ngày 01 thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

KIÊNG KỴ: Không dùng trong trường hợp âm hư hoả vượng, cũng như nước tiểu ít, dương vật dễ cương không dùng. Bí tiểu, tiểu khó không dùng.

Dongyminhphuc.com

Chia sẽ
Lương y: Minh Phúc / Sách Thảo Dược Quý  &  Phương Chủ Trị /  NXB Y Học

Các Bài Viết Khác
LƯƠNG Y MINH PHÚC
BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM
Phóng To Bản Đồ
GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
Đọc Sách Online
Tác giả: Lương Y Minh Phúc
Nhà xuất bản Y Học 2013
Số trang: 600 trang
Giá bán: 300.000 đ
Có bán tại hiệu sách hoặc điện thoại số 0903051388 gửi sách tận nơi.
GIỜ LÀM VIỆC
Sáng: Từ 7 giờ 30 đến 11 giờ
Chiều: Từ 16 giờ 30 đến 21 giờ
Chiều Thứ 7 và Chủ Nhật nghỉ.
Liên hệ: 0938895850
Vui lòng để lại tin nhắn khi máy bận.
THỐNG KÊ TRUY CẬP